Thứ Bảy, 13 tháng 10, 2012
17-3. 分ける・押さえる(手の機能): Phân loại & nắm giữ (Chức năng đôi tay)
こう見てくると 、右手と左手、右脳 と左脳 がバランスよく 補い合い 、協調し合っ てこそ 健全な 精神 活動 ができるといえる。 心を 統一 したり、神 に祈り をささげたり する時合掌 するという我々の行為 は、まさに このことを象徴的に 物語っている 。
Kō mite kuru to, migite to hidarite, unō to sanō ga baransuyoku oginaiai, kyōchō shi atte koso kenzen'na seishin katsudō ga dekiru to ieru. Kokoro o tōitsu shi tari,-shin ni inori o sasage tari suru toki gasshō suru to iu wareware no kōi wa, masani kono koto o shōchō-teki ni monogatari tte iru.
Nhìn điều này, có thể nói rằng hoạt động tinh thần có thể kiện toàn chính là nhờ tay trái và tay phải, não trái và não phải cân bằng, phối hợp, hỗ trợ nhau tốt. Hành vi khi chúng ta chắp tay chí tâm cầu nguyện cho thấy điều này thật sự mang tính biểu tượng.
さて 、現代はどうなっているのか。 このように優れた手の働きが次第に 危機的 状況 になっている。 家庭にしても 職場 にしても 、エレクトロニクス によって自動化 されるにしたがい 、手が使われなくなった。
Sate, gendai wa dō natte iru no ka. Kono yō ni sugureta te no hataraki ga shidaini kiki-teki jōkyō ni natte iru. Katei ni shite mo shokuba ni shite mo, erekutoronikusu ni yotte jidō-ka sa reru ni shitagai,-te ga tsukawa renaku natta.
Thế thì, việc gì hiện đang xảy ra? Hoạt động ưu việt như thế này của đôi tay đang dần dần rơi vào một tình huống nguy ngập. Cùng với sự tự động hóa bởi các thiết bị điện tử, ngay cả ở nhà hay ở chỗ làm, đôi tay đã không còn được sử dụng.
この状況 が続いた末には 、両脳 はすっかり怠け者 になり、やがては退化 してしまうにちがいない。 現に 日本の子供たちは、鉛筆を削る ことも、果物の皮をむく ことも、はしで物をつまむ ことも、ふろしき で物を包むことも、服を畳む ことも、すべて手を使うことが下手になっている。
Kono jōkyō ga tsudzuita sue ni wa, ryō nō wa sukkari namakemono ni nari, yagate wa taika shite shimau ni chigainai. Gen'ni Nihon no kodomo-tachi wa, enpitsu o kezuru koto mo, kudamono no kawa o muku koto mo, hashi de mono o tsumamu koto mo, furoshiki de mono o tsutsumu koto mo,-fuku o tatamu koto mo, subete te o tsukau koto ga Heta ni natte iru.
Ở điểm cuối của tình trạng này, hai bán cầu não hoàn toàn trở nên lười biếng và chẳng mấy chốc chắc chắn sẽ bị thoái hóa.
Trẻ con Nhật Bản hiện nay, tất cả những chuyện dùng tay như chuốt bút chì, gọt vỏ trái cây, gắp thức ăn bằng đũa, gói đồ bằng khăn, gấp quần áo thì rất dở.
自動販売 機 の前で、ボタンを押して品物が出てくるのを待っている人をよく見かける 。 実験用 の猿 がレバー を押しては 出てくるえさ を食べるシーン をつい 連想 してしまう。 人間の優れた手は、機械 文明 によって辱められている ようだ。
Jidō hanbai-ki no mae de, botan o oshite shinamono ga dete kuru no o matte iru hito o yoku mikakeru. Jikken-yō no saru ga rebā o oshite wa detekuru esa o taberu shīn o tsui rensō shite shimau. Ningen no sugureta te wa, kikai bunmei ni yotte hazukashime rarete iru yōda
Có thể thường thấy cảnh mọi người chờ trước máy bán hàng tự động, ấn nút và hàng chạy ra. Nó làm tôi liên tưởng đến cảnh một con khỉ của phòng thí nghiệm ăn đồ ăn lấy ra bằng cách gạt cái cần máy. Bàn tay tuyệt vời của con người dường như đang bị nền văn minh cơ giới hạ thấp.
Thứ Sáu, 12 tháng 10, 2012
17-2. 分ける・押さえる(手の機能): Phân loại & nắm giữ (Chức năng đôi tay)
手は左右 二本あるが、多くの人は右利き である。 その原因はいろいろ言われてはいるものの 、定説 はない。 北半球 では太陽の光を身体の右側に多く受けるので、右手が優位 になったと説く 人がいる。 また、人体 は心臓 が左に寄っている ので、左手は専ら 心臓 を守り、右手は道具を使うようになったのだと主張 する人もいる。
Te wa sayū ni-pon aru ga, ōku no hito wa migikikidearu. Sono gen'in wa iroiro iwa rete wa iru mono no, teisetsu wanai. Kitahankyū dewa taiyō no hikari o karada no migigawa ni ōku ukeru node, migite ga yūi ni natta to toku hito ga iru. Mata, jintai wa shinzō ga hidari ni yotte irunode, hidarite wa moppara shinzō o mamori, migite wa dōgu o tsukau yō ni natta noda to shuchō suru hito mo iru.
Mặc dù có hai tay trái và phải nhưng người thuận tay phải rất nhiều . Dù guyên nhân của nó được nói nhiều nhưng chưa có lý thuyết nào được công nhận. Một số người giảng giải rằng ở Bắc bán cầu phía bên phải của cơ thể nhận nhiều ánh sáng mặt trời nên tay phải chiếm ưu thế hơn. Một số khác cho rằng bởi vì trong cơ thể con người, tim ở bên trái, nên tay trái thì hoàn toàn dùng để bảo vệ tim và tay phải được sử dụng như một công cụ.
右利き の人は、中心的な 細かい仕事は右手で行う。 矢 を射る 人は、右手で弦 を引き 、左手で弓を押さえる 。 読書 する人は、右手でページをめくり 、左手で本を支える。 このように大昔から 現代に至る まで右手は「分ける」こと、左手は物をつかみ 、全体をしっかり「押さえる 」ことをしてきた。 左手の働きは、補助的な ものではなく、良い効果 を得るためには不可欠な ものだ。 「分ける」前に「押さえる 」ことが先行 する。 そして、この二つの働きは、安定 し、うまく統合 されていなければならないものである。
Migikiki no hito wa, chūshin-tekina komakai shigoto wa migite de okonau. Ya o iru hito wa, migite de gen o hiki, hidarite de yumi o osaeru. Dokusho suru hito wa, migite de pēji o mekuri, hidarite de hon o sasaeru. Kono yō ni ōmukashi kara gendai ni itaru made migite wa `wakeru' koto, hidarite wa mono o tsukami, zentai o shikkari `osaeru' koto o shite kita. Hidarite no hataraki wa, hojo-tekina monode wa naku, yoi kōka o eru tame ni wa fukaketsuna monoda. `Wakeru' mae ni `osaeru' koto ga senkō suru. Soshite, kono futatsu no hataraki wa, antei shi, umaku tōgō sa rete inakereba naranai monodearu.
Những người thuận tay phải thì dùng tayphải làm những công việc chính tỉ mỉ. Người bắn cung tên, dùng tay phải kéo dây cung, tay trái thì giữ cung. Người đọc sách thì tay phải lật sách, tay trái thì đỡ sách. Như thế này từ thời xa xưa cho đến hiện nay, chuyện phải trái thì tay phải dùng để phân loại đồ vật, tay trái thì giữ vật, chuyện cầm nắm chắc chắn có thể làm được. Việc hoạt động của tay trái thì không phải là chuyện chỉ hỗ trợ mà để có hiệu quả tốt thì là chuyện không thể thiếu. Chuyện nắm giữ thì đến trước chuyện phân loại. Rồi thì, để 2 hoạt động này ổn định thì phải tích hợp khéo léo.
よく知られているように、右手は左脳 に、左手は右脳 に支配 されている。 左脳 には言語 中枢 があり、主に分析的 、理論的 な思考 にかかわっている 。 それに対して 、右脳 は、図形 や音楽など芸術的 な認識 や、直観的 、総合的 な思考 に関係がある。 左脳 ばかりを働かせる と、分析的 能力のみ が発達して、常識 には富むが、創造性 に欠ける ようになる恐れがある。 逆に、右脳 の働きばかりが強くなると、理性 よりも感情が勝つというような不安定な 性格になりやすい。
Yoku shira rete iru yō ni, migite wa sanō ni, hidarite wa unō ni shihai sa rete iru. Sanō ni wa gengo chūsū ga ari, omo ni bunseki-teki, riron-tekina shikō ni kakawatte iru. Sorenitaishite, unō wa, zukei ya ongaku nado geijutsu-tekina ninshiki ya, chokkan-teki, sōgō-tekina shikō ni kankei ga aru. Sanō bakari o hatarakaseru to, bunseki-teki nōryoku nomi ga hattatsu shite, jōshiki ni wa tomu ga, sōzō-sei ni kakeru yō ni naru osoregāru. Gyaku ni, unō no hataraki bakari ga tsuyoku naru to, risei yori mo kanjō ga katsu to iu yōna fuanteina seikaku ni nari.
Như đã biết, tay phải thì não trái, tay trái thì bị não phải chi phối. Có một trung tâm ngôn ngữ ở não trái, liên quan đến suy nghĩ có tính lý luận, chủ yếu về phân tích. Trái lại, Não phải thì có quan hệ với sự suy nghĩ có tính tổng hợp, trực quan và nhận thức có tính nghệ thuật như là âm nhạc và đồ hình. Nếu chỉ não trái hoạt động thì năng lực phân tích tính phát triển, độ cân bằng tốt nhưng có thể thiếu tính sáng tạo. Ngược lại, nếu chỉ não phải hoạt động mạnh thì vì cảm tính nhiều hơn lý tính nên dễ trở thành người có tính cách không ổn định,
Thứ Tư, 10 tháng 10, 2012
17-1. 分ける・押さえる(手の機能): Phân loại & nắm giữ (Chức năng đôi tay)
日本語には「分別 ができる」という表現がある。
この分別 はどのようにしてでき上がる のだろうか。
それは、直立 して自由に使えるようになった二本の手によってである。
言葉による思考 や推論 が発達する以前に 、子供は既に手によって分別 ができる。
人間の手は、脳 よりも一足先に 分別 し、考えるのである。
Nihongo ni wa `bunbetsu ga dekiru' to iu hyōgen ga aru. Kono bunbetsu wa dono yō ni shite dekiagaru nodarou ka. Sore wa, chokuritsu shite jiyū ni tsukaeru yō ni natta nihon no te ni yottedearu. Kotoba ni yoru shikō ya suiron ga hattatsu suru izen ni, kodomo wa sudeni te ni yotte bunbetsu ga dekiru. Ningen no te wa, nō yori mo ichi ashisaki ni bunbetsu shi, kangaeru nodearu.
Trong tiếng Nhật, có một thành ngữ là " Có thể phân biệt được". Sự phân biệt này thì được thực hiện như thế nào nhỉ? Đó là chuyện nhờ hai tay có thể hoạt động tự do và việc đứng thẳng lên. Trước khi suy nghĩ và lập luận bằng ngôn ngữ thì trẻ con đã có thể phân biệt nhờ vào hai tay rồi. Tay người thì nhận biết, phân biệt sớm hơn não một bước.
Tatte aruki hajimeta kodomo wa, minomawari no arayuru mono ni kyōmi o mochi,-te de furete mawaru. Tairana mono, dekoboko no aru mono, kudakeru mono, chigireru mono, otowotateru-mono, mugon no mono, nurete iru mono, kawaite iru mono, sawaru to kokoroyoi mono, fukaina mono. Kōshite kodomo no te wa, shokkaku ni yotte mono no seishitsu o shiri, bimyōna sai o bunbetsu suru. Akanbō no dankaide wa jibun to mono to wa kubetsu sa renakatta. Sunawachi,-mono o wakeru koto ga nakattakara, wakaru koto mo nakatta. Wakaru to wa wakeru koto na noda.
Trẻ con bắt đầu đứng lên và tập đi thì hứng thú với tất cả mọi vật xung quanh mình, sẽ sờ mọi thứ bằng tay. Vật bằng phẳng, vật gồ ghề, những mảnh vỡ, những vật bị rách, vật phát ra âm thanh, vật vô ngôn, vật ướt, vật khô, vật sờ thấy dễ chịu, vật sờ thấy khó chịu. Tay của trẻ khi làm thế này thì biết được tính chất của vật nhờ vào xúc giác, phân biệt được những điểm dị biệt vi tế. Ở giai đoạn ấu thơ, trẻ con không tách biệt được vật với mình. Có nghĩa là vì không phân loại sự vật được nên cũng không có sự hiểu biết. Hễ hiểu thì biết phân loại vậy.
Te de wakeru koto, koko ni wa sudeni shokubutsu-gaku ya kaibō-gaku nado no kongen ga aru. Shokubutsu gakusha wa, noyama o arukimawatte, shokubutsu to iu shokubutsu o saishū shi, konki yoku bunrui suru. Kaibō-gaku wa, jintai no naizō o kiriwake, komakai bubun ni made wakeiru. Kōshita kagaku-teki kōi mo, sakanobotte miru to, yōji no hokō to te no undō ni minamoto ga aru yō ni omoeru. Hito wa, kagaku to iu to, sugu genmitsuna ronri, hōsoku o omoiukaberu. Sore wa tashika ni tadashīga, honrai wa mono ni taisuru kodomo no jōnetsudearu koto o wasurete wa naranai. Shikamo, soreha,-bi no tankyū to dōyō ni, kiwamete kongen-tekina jōnetsudearu.
Chuyện mà phân loại được sự vật bằng tay, ở điểm này thì có cội nguồn như thực vật học và giải phẫu học. Nhà thực vật học thì sẽ đi khắp sơn địa để hái lượm thực vật và kiên nhẫn phân loại. Giải phẫu học thì cắt nhỏ những bộ phận của cơ thể người, đi vào phân tách tận cùng những phần nhỏ nhất. Những hành vi có tính khoa học như thế này, thử dõi tìm căn nguyên thì có thể nghĩ là bắt nguồn từ hoạt động của tay và bước đi của thời ấu nhi. Người ta, hễ nói về khoa học là nghĩ ngay đến những phép tắc và lý luận nghiêm nhặt. Hơn nữa, như trong việc theo đuổi cái đẹp, đó là một niềm đam mê rất cơ bản.
Thứ Ba, 9 tháng 10, 2012
16-2. 練習と人生: Sự luyện tập và đời người
練習によって不可能 を可能にする例として、水泳のことを考えてみよう。 生まれたままの人間は、水に落ちると、おぼれて 死ぬ。 水泳を練習した者 は、すぐに 手足を動かして浮かぶ 。 人は、おぼれて 死ぬ動物から、浮かんで 生きる動物に変わるのである。 これは、考えてみると、 別種 の生物 になるほどの 飛躍 だ。
Renshū ni yotte fukanō o kanō ni suru rei to shite, suiei no koto o kangaete miyou. Umareta mama no ningen wa, mizu ni ochiru to, oborete shinu. Suiei o renshū shita mono wa, sugu ni teashi o ugokashite ukabu. Hito wa, oborete shinu dōbutsu kara, ukande ikiru dōbutsu ni kawaru nodearu. Kore wa, kangaete miru to, besshu no seibutsu ni naru hodo no hiyakuda.
Như một ví dụ về việc từ không thể thành có thể bằng cách thực hành, chúng ta hãy thử suy nghĩ về chuyện bơi lội. Con người từ lúc được sinh ra (mà không học bơi) rơi vào trong nước, thì sẽ bị chết đuối. Một người có tập bơi, một cách nhanh chóng sẽ nổi lên nhờ việc cử động các chi . Từ động vật chết đuối, có thể biến thành động vật sống nhờ nổi lên. Thử suy nghĩ từ chuyện này thìlà một sự vi diệu làm con người trở thành một sinh vật đặc biệt.
練習によって、我々は、肉体的 な能力 だけでなく、精神的 な能力 も発達させることができる。 水泳の高飛び込み の場合を考えてみよう。 飛び込みは、高さ10メートルの所から行うものである。 初めてこの台に立った者 はだれでも、恐れ ずにはいられない だろう。 10メートルの高さから落ちたものが水をたたく力は、相当 激しいもので、飛び込みの選手がかぶっている布の帽子は、練習を続けているうちに、裂けて 、ぼろぼろ になってしまうという 。
Renshū ni yotte, wareware wa, nikutai-tekina nōryoku dakedenaku, seishin-tekina nōryoku mo hattatsu sa seru koto ga dekiru. Suiei no takatobikomi no baai o kangaete miyou. Tobikomi wa, taka-sa 10 mētoru no tokoro kara okonau monodearu. Hajimete kono dai ni tatta mono wa dare demo, osorezu ni haira renaidarou. 10 Mētoru no taka-sa kara ochita mono ga mizu o tataku chikara wa, sōtō hageshī mono de, tobikomi no senshu ga kabutte iru nuno no bōshi wa, renshū o tsudzukete iru uchi ni, sakete, boroboro ni natte shimau to iu .
Nhờ vào sự rèn luyện, chúng ta không chỉ có khả năng phát triển các năng lực thể chất mà còn có thể phát triển về tinh thần. Hãy thử xem xét trường hợp của môn nhảy lặn (a high diving swimming). Môn này được thực hiện từ độ cao 10m. Lần đầu đứng ở bục cao này hẳn không ai là không sợ hãi. Lực mà cơ thể đập xuống nước khi rơi xuống từ độ cao 10 mét, vì là lực mạnh đáng kể nên nghe nói chiếc mũ vải mà các vận động viên đội, trong lúc đang luyện tập bị rách tơi tả.
ところが、練習を積んだ青年 は、こうした 衝撃を恐れ ない。 高い台の端から身 を躍らせて 、美しいフォーム で水中 に突入 する。 普通の者は、台の上で足がすくみ 、座り込んで しまうが、彼等 はすばらしい勇者 である。 その勇気 は単純なものかもしれない。 しかし、恐れ にひるまない ということは、立派な人間の美徳 である。 勇気 という徳 が練習によって高められた のである。
Tokoroga, renshū o tsunda seinen wa, kōshita shōgeki o osorenai. Takai Tai no hashi kara mi o odora sete, utsukushī fōmu de suichū ni totsunyū suru. Futsū no mono wa, dai no ue de ashi ga sukumi, suwarikonde shimau ga, karera wa subarashī yūshadearu. Sono yūki wa tanjun'na mono kamo shirenai. Shikashi, osore ni hirumanai to iu koto wa, rippana ningen no bitokudearu. Yūki to iu toku ga renshū ni yotte takame rareta nodearu.
Tuy nhiên, một thanh niên đã trải qua luyện tập lâu dài thì không sợ những tác động như thế này. Từ mép của chiếc bục cao, nhảy bung lên và lao mình vào trong nước bằng một kiểu rất đẹp. Một người bình thường thì chân sẽ tê cứng mà ngồi chết dí trên bục, nhưng họ (những người đã trải qua luyện tập) là những người can đảm tuyệt vời. Sự can đảm đó có thể là chuyện đơn giản. Tuy nhiên, chuyện mà không nao núng trong sợ hãi là phẩm chất của những con người phi thường. Đó là do đức tính can đảm đã được nâng cao hơn qua rèn luyện.
ただ 、練習というものは 決して 容易な ものではない。 それは絶えず 努力と忍耐 を必要とする 。 そのことは、水泳の練習一つをとっても 明らか であろう。 努力と忍耐 を嫌う 者 には練習はできない。 そのような練習嫌い はいつの 世 にもいるが、このごろ、努力すること、何かに耐える こと、苦労 することを好まない 傾向 がある のではないだろうか。
Tada, renshū to iu mono wa kesshite yōina monode wanai. Sore wa taezu doryoku to nintai o hitsuyō to suru. Sono koto wa, suiei no renshū hitotsu o tottemo akirakadearou. Doryoku to nintai o kirau mono ni wa renshū wa dekinai. Sono yōna renshū-girai wa itsu no yo ni moi ruga, konogoro, doryoku suru koto, nanika ni taeru koto, kurō suru koto o konomanai keikō ga aru node wanaidarou ka.
Tuy nhiên, chuyện luyện tập thì hoàn toàn không phải là chuyện dễ dàng. Nó đòi hỏi một nỗ lực liên tục và kiên trì. Trong đó, việc tập bơi là rmột việc õ ràng hơn cả. Với những người ghét sự kiên trì và nỗ lực thì không thể rèn luyện. Chuyện mà ghét luyện tập thì trên thế giới bất cứ khi nào cũng có nhưng dạo này chẳng phải là có khuynh hướng không thích chuyện nỗ lực, chuyện tiếp tục cái gì đó, chuyện mà không thích chịu khổ hay sao?
前に述べたように 、肉体的 能力 のみならず 、精神的 能力 も、また、練習により 高まる のであるから、もし、練習を軽く見る ような傾向 がある ならば、民族の将来のために、互いに戒めなければ ならない。
. Mae ni nobeta yō ni, nikutai-teki nōryoku nomi narazu, seishin-teki nōryoku mo, mata, renshū ni yori takamaru nodearukara, moshi, renshū o karuku miru yōna keikō ga arunaraba, minzoku no shōrai no tame ni, tagaini Imashimenakereba naranai.
Như đã đề cập trước đây, không chỉ là năng lực thể chất, mà năng lực tinh thần cũng nhờ sự luyện tập mà nâng cao, nên nếu có xu hướng như là xem nhẹ sự luyện tập thì đối với tương lai của dân tộc cần phải nhắc nhở nhau.
Thứ Hai, 8 tháng 10, 2012
11-2. ガラスの利用: Ứng dụng của thủy tinh
更に、人間は、熱に溶けやすく 、どんな形にも加工 しやすいというガラスの性質をもっと広く活用 する研究も行ってきた。 ガラスを溶かして 小さい穴 から引き出す と、非常に細くて長い繊維 にすることができる。 このガラス繊維 は、いろいろなところで役に立っている。
Sarani, ningen wa, netsu ni toke yasuku, don'na katachi ni mo kakō shi yasui to iu garasu no seishitsu o motto hiroku katsuyō suru kenkyū mo ittekita. Garasu o tokashite chīsai ana kara hikidasu to, hijō ni hosokute nagai sen'i ni suru koto ga dekiru. Kono garasu sen'i wa, iroirona tokoro de yakunitatte iru.
Ngoài ra, con người cũng đã tiến hành nghiên cứu sử dụng rộng rãi hơn các đặc tính của thủy tinh như là dễ nóng chảy, dễ tạo hình. Hễ kéo thủy tinh nóng chảy tử những lỗ nhỏ thì có thể tạo ra những sợi thủy tinh rất mỏng và dài. Sợi thủy tinh này rất hữu dụng ở nhiều lĩnh vực.
ガラス繊維 で作った綿 は、熱を伝えにくいので、断熱材 として家の壁や冷蔵庫の壁の中に入れられている。 また、ガラス繊維 で作った布は、木綿 や絹 の布と違って 燃えない ため、消防服 やカーテン などの材料に適している 。
Garasu sen'i de tsukutta wata wa, netsu o tsutae nikuinode, dan'netsuzai to shite ie no kabe ya reizōko no kabe no naka ni haire rarete iru. Mata, garasu sen'i de tsukutta nuno wa, momen ya kinu no nuno to chigatte moenai tame, shōbō-fuku ya kāten nado no zairyō ni tekishite iru.
Cotton được làm từ sợi thủy tinh, vì khó truyền nhiệt, nên được đặt phía trong của tường hoặc vách tủ lạnh để làm vật cách nhiệt. Hơn nữa, vải được làm từ sợi thủy tinh vì không cháy như bông của vải bông và vải lụa nên thích hợp cho các vật liệu như quần áo đội phòng cháy và rèm cửa, v.v....
ガラス繊維 は、プラスチック製品を作る時にも利用されている。 プラスチックにガラス繊維 を入れると、鉄より強いプラスチックになる。 しかも、それは鉄よりずっと軽い。 そのため、鉄や木に代わって 、ヘルメット やボート 、棒高とび の棒やスキーの板にまで ガラス繊維 が使用されている。
Garasu sen'i wa, purasuchikku seihin o tsukuru toki ni mo riyō sa rete iru. Purasuchikku ni garasu sen'i o ireru to, tetsu yori tsuyoi purasuchikku ni naru. Shikamo, soreha tetsu yori zutto karui. Sonotame, tetsu ya ki nikawatte, herumetto ya bōto, bō-kō tobi no bō ya sukī no ita ni made garasu sen'i ga shiyō sa rete iru.
Sợi thủy tinh cũng được sử dụng khi làm các sản phẩm nhựa. Nếu bạn đặt sợi thủy tinh vào trong nhựa sẽ trở thành loại chất dẻo bền chắc hơn sắt thép. Hơn thế nữa, nó lại nhẹ hơn nhiều so với sắt thép. Vì vậy, thay cho sắt và gỗ, sợi thủy tinh được sử dụng để làm mũ bảo hiểm, thuyền, thanh sắt trong môn nhảy cao, cho đến gậy trượt tuyết.
人間は、ガラスという人工 の材料の優れた 性質を利用して、多くの製品を作ってきた。 それだけでなく、原料の組み合わせ や製法 を変え、新しい性質のガラスを生み出してきた。 また、ガラスの優れた 性質を広く活用 し、新しいガラス製品を作り出してきた。 私たちの暮らし とガラスとの結びつき は、これからもいっそう深まっていくにちがいない 。
Ningen wa, garasu to iu jinkō no zairyō no sugureta seishitsu o riyō shite, ōku no seihin o tsukutte kita. Sore dakedenaku, genryō no kumiawase ya seihō o kae, atarashī seishitsu no garasu o umidashite kita. Mata, garasuno sugureta seishitsu o hiroku katsuyō shi, atarashī garasu seihin o tsukuridashite kita. Watashitachi no kurashi to garasu to no musubitsuki wa, korekara mo issō fukamatte iku ni chigainai.
Con người đã tạo ra nhiều sản phẩm sử dụng các tính chất tuyệt vời của vật liệu nhân tạo là thủy tinh,. Không chỉ vậy, khi thay đổi sự kết hợp của nguyên liệu và quá trình sản xuất, chúng ta đã tạo ra loại kính có đặc tính mới. Ngoài ra, để sử dụng rộng rãi các đặc tính tuyệt vời của kính, những sản phẩm thủy tinh mới đã ra đời. Mối quan hệ gắn bó giữa thủy tinh và cuộc sống của chúng ta, từ nay trở đi, chắc chắn sẽ càng sâu sắc hơn nữa.
Sarani, ningen wa, netsu ni toke yasuku, don'na katachi ni mo kakō shi yasui to iu garasu no seishitsu o motto hiroku katsuyō suru kenkyū mo ittekita. Garasu o tokashite chīsai ana kara hikidasu to, hijō ni hosokute nagai sen'i ni suru koto ga dekiru. Kono garasu sen'i wa, iroirona tokoro de yakunitatte iru.
Ngoài ra, con người cũng đã tiến hành nghiên cứu sử dụng rộng rãi hơn các đặc tính của thủy tinh như là dễ nóng chảy, dễ tạo hình. Hễ kéo thủy tinh nóng chảy tử những lỗ nhỏ thì có thể tạo ra những sợi thủy tinh rất mỏng và dài. Sợi thủy tinh này rất hữu dụng ở nhiều lĩnh vực.
ガラス繊維 で作った綿 は、熱を伝えにくいので、断熱材 として家の壁や冷蔵庫の壁の中に入れられている。 また、ガラス繊維 で作った布は、木綿 や絹 の布と違って 燃えない ため、消防服 やカーテン などの材料に適している 。
Garasu sen'i de tsukutta wata wa, netsu o tsutae nikuinode, dan'netsuzai to shite ie no kabe ya reizōko no kabe no naka ni haire rarete iru. Mata, garasu sen'i de tsukutta nuno wa, momen ya kinu no nuno to chigatte moenai tame, shōbō-fuku ya kāten nado no zairyō ni tekishite iru.
Cotton được làm từ sợi thủy tinh, vì khó truyền nhiệt, nên được đặt phía trong của tường hoặc vách tủ lạnh để làm vật cách nhiệt. Hơn nữa, vải được làm từ sợi thủy tinh vì không cháy như bông của vải bông và vải lụa nên thích hợp cho các vật liệu như quần áo đội phòng cháy và rèm cửa, v.v....
ガラス繊維 は、プラスチック製品を作る時にも利用されている。 プラスチックにガラス繊維 を入れると、鉄より強いプラスチックになる。 しかも、それは鉄よりずっと軽い。 そのため、鉄や木に代わって 、ヘルメット やボート 、棒高とび の棒やスキーの板にまで ガラス繊維 が使用されている。
Garasu sen'i wa, purasuchikku seihin o tsukuru toki ni mo riyō sa rete iru. Purasuchikku ni garasu sen'i o ireru to, tetsu yori tsuyoi purasuchikku ni naru. Shikamo, soreha tetsu yori zutto karui. Sonotame, tetsu ya ki nikawatte, herumetto ya bōto, bō-kō tobi no bō ya sukī no ita ni made garasu sen'i ga shiyō sa rete iru.
Sợi thủy tinh cũng được sử dụng khi làm các sản phẩm nhựa. Nếu bạn đặt sợi thủy tinh vào trong nhựa sẽ trở thành loại chất dẻo bền chắc hơn sắt thép. Hơn thế nữa, nó lại nhẹ hơn nhiều so với sắt thép. Vì vậy, thay cho sắt và gỗ, sợi thủy tinh được sử dụng để làm mũ bảo hiểm, thuyền, thanh sắt trong môn nhảy cao, cho đến gậy trượt tuyết.
人間は、ガラスという人工 の材料の優れた 性質を利用して、多くの製品を作ってきた。 それだけでなく、原料の組み合わせ や製法 を変え、新しい性質のガラスを生み出してきた。 また、ガラスの優れた 性質を広く活用 し、新しいガラス製品を作り出してきた。 私たちの暮らし とガラスとの結びつき は、これからもいっそう深まっていくにちがいない 。
Ningen wa, garasu to iu jinkō no zairyō no sugureta seishitsu o riyō shite, ōku no seihin o tsukutte kita. Sore dakedenaku, genryō no kumiawase ya seihō o kae, atarashī seishitsu no garasu o umidashite kita. Mata, garasuno sugureta seishitsu o hiroku katsuyō shi, atarashī garasu seihin o tsukuridashite kita. Watashitachi no kurashi to garasu to no musubitsuki wa, korekara mo issō fukamatte iku ni chigainai.
Con người đã tạo ra nhiều sản phẩm sử dụng các tính chất tuyệt vời của vật liệu nhân tạo là thủy tinh,. Không chỉ vậy, khi thay đổi sự kết hợp của nguyên liệu và quá trình sản xuất, chúng ta đã tạo ra loại kính có đặc tính mới. Ngoài ra, để sử dụng rộng rãi các đặc tính tuyệt vời của kính, những sản phẩm thủy tinh mới đã ra đời. Mối quan hệ gắn bó giữa thủy tinh và cuộc sống của chúng ta, từ nay trở đi, chắc chắn sẽ càng sâu sắc hơn nữa.
Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2012
13-2. 身振りと言語: Cử chỉ và ngôn ngữ
このように、身振り が決まった 型 を持ち、文化的な 習慣になったものの代表に、あいさつがある。 日本では、腰を 曲げて 頭を下げる、いわゆる 「おじぎ 」が普通のあいさつである。 あいさつの時に、相手との間に隔たり を置く のが日本や中国では礼儀 だとされてきた 。
Kono yō ni, miburi ga kimatta kata o mochi, bunka-tekina shūkan ni natta mono no daihyō ni, aisatsu ga aru. Nihonde wa, koshi o magete atamawosageru, iwayuru `ojigi' ga futsū no aisatsudearu. Aisatsu no toki ni, aite to no ma ni hedatari o oku no ga Nihon ya Chūgokude wa reigida to sa rete kita.
Theo cách này, sự chào hỏi, với kiếu cử chỉ đã được quyết định, đại diện cho điều đã trở thành thói quen có tính văn hóa. Ở Nhật, việc gập hông, cúi đầu, tức là "chào" là cách chào thông thường. Lúc chào thì ở Nhật và Trung Quốc, việc giữ một khoảng cách với đối tượng được cho là lễ nghi/lịch sự.
それに対して 、欧米 では、握手 をしたり、抱き合ったり 、体に触れる ことが親愛の情 を示す動作 だと考えられている 。 アラブ人 は、互いに額 と鼻をつけ、目を見合わせる ようなあいさつをする。 これは、欧米型 の動作 と言えるであろう 。
Sorenitaishite, Ōbei dewa, akushu o shi tari, dakiattari, tai ni fureru koto ga shin'ai no jō o shimesu dōsada to kangae rarete iru. Arabu hito wa, tagaini hitai to hana o tsuke, me o miawaseru yōna aisatsu o suru. Kore wa, ōbeikei no dōsa to ierudearou.
Trái lại, ở Mỹ, chuyện cơ thể động chạm, bắt tay, ôm nhau thì được nghĩ là những động tác biểu thị tình thân ái. Người Ả rập thì chào là mắt nhìn nhau, trán và mũi chạm nhau. Điều này có thể nói là động tác kiểu Âu Mỹ nhỉ?
このように、人々の何気ない 表情や動作 も、実は民族 固有 の文化や伝統 に深く根差している のである。 どんなに 外国の言語 や文化を学んでも 、その人の民族性 は、身振り の中に色濃く 残っている と言えよう 。
Kono yō ni, hitobito no nani ge nai hyōjō ya dōsa mo, jitsuwa minzoku koyū no bunka ya dentō ni fukaku nezashite (nezasu) iru nodearu. Don'nani gaikoku no gengo ya bunka o manan demo, sono hito no minzoku-sei wa, miburi no naka ni irokoku nokotte iru to ieyou.
Như thế này thì ngay cả động tác và sự biểu hiện không hàm chứa điều gì của người ta thật ra cũng bắt rễ sâu trong nền văn hóa và truyền thống của từng dân tộc. Có thể nói rằng dù học bao nhiêu về ngôn ngữ và văn hóa của bất cứ nước nào thì tính dân tộc của người đó vẫn còn đậm trong cử chỉ.
10-2. 天気のことわざを考える: SUY NGHĨ VỀ TỤC NGỮ CHỈ THỜI TIẾT
では、西の空が晴れていれば、なぜ、次の日は快晴 なのであろうか。 日本の上空 にはたいてい西風 が吹いている。 天気の変化の原因である低 気圧 や高 気圧 も、この上空 の西風 に流され 、西から東へと 移動 することが多い。 したがって、天気も西から東へと 動くわけである。
Dewa, nishi no sora ga harete ireba, naze, tsugunohi wa kaiseina nodearou ka. Nihon no jōkū ni wa taitei seifū ga fuite iru. Tenki no henka no gen'indearu tei kiatsu ya kō kiatsu mo, kono jōkū no seifū ni nagasa re, nishi kara azuma e to idō suru koto ga ōi. Shitagatte, tenki mo nishi kara azuma e to ugoku wakedearu
Thế thì, bầu trời phía tây nếu sáng đẹp thì tại sao ngày hôm sau sẽ là ngày đẹp trời nhỉ? Ở trên bầu trời Nhật Bản thì đại để là có gió tây thổi đến. Khí áp cao và thấp cũng là nguyên nhân làm thay đổi khí hậu. Việc mà luồng gió tây ở trên bầu trời di chuyển từ Tây sang đông này thì nhiều. Theo đó, thời tiết cũng dịch chuyển từ tây sang đông.
ここまでくると 、なぜ、「夕焼けは晴れ」が事実 を言い表している 場合が多いかが分かる。 つまり 、①夕焼けの時は、西の空の向こうが晴れている。
②天気は、西から東へと 移ってくる 。
③西の方の晴天 が移ってくる から、明日は晴れ。
という理屈 の成り立つ ことが多いからである。
Koko made kuru to, naze,`yūyake wa hare' ga jijitsu o iiarawashite iru baai ga ōi ka ga wakaru. Tsumari,① yūyake no toki wa, nishi no sora no mukō ga harete iru. ② Tenki wa, nishi kara azuma e to utsutte kuru. ③ Nishinohō no seiten ga utsutte kurukara, ashita wa hare. To iu rikutsu no naritatsu koto ga ōikaradearu.
Nghĩ đến đây thì hiểu được tai sao có cách diễn đạt trường hợp mà [ráng chiều đỏ rực thì trời đẹp]. Nghĩa là ① Lúc có ráng chiều thì hướng trời tây đang có thời tiết đẹp. ② Thời tiết thì dịch chuyển từ tây sang đông. ③Thời tiết đẹp của hướng tây vì đang dịch chuyển nên ngày hôm sau trời sẽ đẹp. Chuyện mà lập luận như thế này thì nhiều.
昔の人は、夕焼けが起こる 理由を知って、このことわざ を作ったわけではないだろう。 しかし、自然をよく観察 して作られたことわざ の中には、気象学 的に 説明のつく ものがわりに 多いのである。
Mukashi no hito wa, yūyake ga okoru riyū o shitte, kono kotowaza o tsukutta wakede wanaidarou. Shikashi, shizen o yoku kansatsu shite tsukura reta kotowaza no nakaniha, kishō-gaku-teki ni setsumei no tsuku mono ga warini ōi no dearu.
Người xưa có lẽ vì biết nguyên nhân xảy ra ráng chiều mà tạo ra tục ngữ này chăng? Tuy nhiên trong câu tục ngữ đã được tạo ra bằng việc quan sát tự nhiên thì cũng có nhiều điều chỉ có thể giải thích bằng khí tượng học.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)




